Danh sách đĩa hát của Hannah Montana
(theo Wikipedia của Mỹ)
↙Live albums 1
↙Singles 26
↙Music videos 24
↙Soundtracks 4
↙Remix albums 2
* Hannah Montana là nhân vật trong phim truyền hình cùng tên do diễn viên - nữ ca sỹ Miley Cyrus thủ vai. Danh sách đĩa hát bao gồm 1 live album, 26 đĩa đơn, 24 mv, 4 album soundtrack và 2 album remix.
* Album HM đầu tiên do Miley thu âm bắt đầu phát hành vào 10/2006, tất cả các bài hát trong album có mặt trên Billboard Hot 100, và album cũng debut #1 tại Billboard Hot 200 albums ở Mỹ và nằm trong top 10 ở Anh và đạt 3 giải Multi-Platinum
* Album HM thứ 2 mang tên "Hannah Montana 2/Meet Miley Cyrus" đứng đầu bảng xếp hạng Mỹ và
* Năm 2009, soundtrack của phiên bản movie phim HM debut #1 ở Mỹ, Áo, Canada, Ai-len, New Zealand, Tây Ban Nha, và Thổ Nhĩ Kỳ.
Album HM phần 3 tuy chỉ đạt #2 nhưng cũng debut #1 mục Top Kid Albums, Top Soundtracks của Billboard.
* Năm 2008, hãng đĩa Walt Disney có cho ra album remix đầu tiên mang tên "Hannah Montana 2: Non-stop Dance Party" và debut #7 tại Mỹ. 2008, album "HM Hits Remixed" đứng #103. Live album "Hannah Montana & Miley Cyrus: Best of Both Worlds Concert" đứng #3 ở Billboard 200 và #1 Top Kid Audio.
* Trong 26 bài hát, có 18 bài lọt vào bảng xếp hạng Billboard Top 100. Trong đó, ca khúc "He Could Be The One" là nhạc phim thành công nhất từ trước đến nay, và cũng là nhạc phim HM đầu tiên lọt vào top 10 (hình như cũng là nhạc phim truyền hình thành công nhất thì phải)
Album
1. Hannah Montana
Phát hành: 24/10/2006
Xếp hạng (theo thứ tự US CAN AUS NZ SPA)
1 3 35 22 14
Chứng chỉ: 3x Multi-Platinum
2. Hannah Montana 2/Meet Miley Cyrus
Phát hành: 23/7/2007
Xếp hạng (theo thứ tự US CAN AUS NZ SPA)
1 3 20 6 46
Chứng chỉ: 3x Multi-Platinum
3. Hannah Montana The Movie
Phát hành: 24/3/2009
Xếp hạng (theo thứ tự US CAN AUS NZ SPA)
1 1 7 1 1
Chứng chỉ: * US: Platinum
* SPA: Platinum
* NZ: Platinum
4. Hannah Montana 3
Phát hành: 14/7/2009
Xếp hạng (theo thứ tự US CAN AUS NZ SPA)
2 2 27 16 6
Chứng chỉ: SPA:Gold
Live albums
Hannah Montana & Miley Cyrus: Best of Both Worlds Concert
Phát hành: 11/3/2008
Xếp hạng (theo thứ tự US CAN UK AUS NZ SPA)
3 3 29 16 27 46
Chứng chỉ: Gold
Remix albums
1. Hannah Montana 2: Non-Stop Dance Party
Phát hành: 29/1/2008
Xếp hạng: #7
2. Hannah Montana: Hits Remixed
Phát hành: 19/8/2008
Xếp hạng: #103
Các bài hát
(Xếp hạng theo Billboard Hot 100)
2006: "The Best of Both Worlds" (#92)
"Who Said" (#83)
"This Is the Life" (#89)
"Pumpin' Up the Party" (#81)
"The Other Side of Me" (#84)
"Just Like You" (#99)
"I Got Nerve" (#67)
"If We Were A Movie" (#47)
"Rockin' Around the Christmas Tree" (ko debut)
2007: "Nobody's Perfect" (#27)
"Make Some Noise" (#92)
"Life's What You Make It" (#25)
"True Friend" (#99)
"One in a Million" (#112)
"We Got the Party" (#92 ở
"Bigger Than Us" (ko debut)
2008: "Rock Star" (#81)
"Let's Do This" (#123)
2009: "Let's Get Crazy" (#57)
"You'll Always Find Your Way Back Home" (#81)
"It's All Right Here" (#124)
"I Wanna Know You" (#74)
"Ice Cream Freeze (Let's Chill)" (#87)
"He Could Be the One" (#10)
"Don't Wanna Be Torn" (#103)
"Supergirl" (#104)
==> Tổng kết: ss Miley nhà ta có tổng cộng 5 bài debut vào Billboard Top 10 Songs: See You Again, 7 Things, The Climb, He Could Be The One và Party in the U.S.A. Có 8 album lọt vào top 10 Billboard Top Albums ==> Đấm thẳng vào mồm đứa nào dám bảo Miley bất tài
Danh sách đĩa hát của Miley Cyrus
(theo Wikipedia của Mỹ)
chỉ là các bài hát của Miley thôi, của Hannah sẽ post sau
Phát hành
↙Album phòng thu
2
↙Album hát live
1
↙Mini album
2
↙Đĩa đơn
10
↙Video nhạc
7
↙Các bài hát khác đoạt giải
7
↙Khách mời trong album
9
Danh sách đĩa hát của Miley Cyrus bao gồm hai album phòng thu, hai mini, một album hát live và mười đĩa đơn.
Cyrus thu âm lần đầu trong album nhạc Hannah Montana của kênh Disney Channel, 8/8 bài hát trong album đều lọt vào bảng xếp hạng Billboard. Album nhạc phim đó cũng đoạt 3 giải bạch kim. Sau đó vào năm 2007, Cyrus làm album đĩa đôi, Hannah Montana 2/Meet Miley Cyrus; mười bài hát được thu âm dưới danh nghĩa Montana và mười bài hát của chính mình, như là album đầu tay của cô. Album đĩa đôi đó đã debut #1 tại Mỹ và đạt 3 giải bạch kim tại RIAA và nằm trong top 10 của Canada, New Zealand và Na Uy.Cyrus bắt tay cho tour diễn đầu tiên của cô, được thực hiện vào một buổi hòa nhạc dưới dạng phim 3D. Sau khi phát hành album liên quan nhiều đến hình ảnh Hannah Montana, Cyrus phát hành một album thứ hai không hề mang vóc dáng của Hannah Montana, Breakout, và cũng đoạt giải đĩa bạch kim tại Mỹ và Ai-len và debut #1 tại Mỹ, Canada và Úc.
Cyrus cũng góp mặt trong album nhạc phim Bolt và "Cây cầu đến Terabithia" và nhạc phim HM. Nhưng trong năm 2009, Cyrus mới thực sự thành công vượt trôi ở lĩnh vực soundtrack khi thu nhạc phim Hannah Montana The Movie (đoạt giải đĩa bạch kim). Cô cũng thu 1 live album mang tên Hannah Montana & Miley Cyrus: Best of Both Worlds Concert, album debut #3 tại Mỹ và Canada và 1 mini-album phát hành tại hệ thống Wal-Mart mang tên The Time of Our Lives (debut #2 tại Mỹ)
"The Climb" trong nhạc phim Hannah Montana: The Movie debut #4 tại Billboard đứng vị trị số 1 tại bảng xếp hạng Billboard's Hot Adult Contemporary Tracks vào tháng 7 năm 2009, là ca sỹ trẻ nhất có #1 hit trong bảng xếp hạng này. 1 tháng sau, ca khúc "Party in the U.S.A." từ mini-album "The Time of Our Lives" khiến Miley là ca sỹ trẻ nhất có #1 hit tại bảng xếp hạng Pop và Digital Songs (với 226,000 lượt download trong 3 ngày đầu) tại Billboard và đứng thứ 2 tại Billboard Hot 100.
Cyrus cũng thu hai ca khúc từ thiện là Just Stand Up với 14 ca sỹ nữ hàng đầu thế giới (#11 Billboard) và Send It On (#20) với các ngôi sao Disney.
Studio albums
1. Meet Miley Cyrus
Phát hành: 23/6/2007
Label: Walt Disney, Hollywood
Album chart:
(theo thứ tụ các nước US CAN UK AUS NZ NOR SPA)
1 3 — 20 6 8 46
Chứng chỉ: 3× Platinum (U.S.)
2. Breakout
Phát hành: 22/7/2008
Label: Hollywood
(theo thứ tụ các nước US CAN UK AUS NZ NOR SPA)
1 1 10 1 2 15 7
Chứng chỉ: Platinum (U.S.)[10]
Gold (UK)
Gold (GER)
Gold (AUS)
Platinum (IRE)
Gold (SPA)
Live album
Hannah Montana & Miley Cyrus: Best of Both Worlds Concert
Phát hành: 23/8/2008
Label: Disney
Xếp hạng
(theo thứ tụ các nước US CAN UK AUS NZ SPA)
3 3 29 16 27 46
mini-album
1. iTunes Live from London (chỉ phát hành tại itunes nên ko xếp hạng)
Phát hành: 12/5/2009
Label: Hollywood
2. The Time of Our Lives
Phát hành: 31/8/2009
Xếp hạng
(theo thứ tụ các nước US AUS NZ)
2 11 9
Soundtrack
Hannah Montana: The Movie
Phát hành: 24/3/2009
Label: Walt Disney
Xếp hạng
(theo thứ tụ các nước US CAN AUS NZ SPA)
1 1 7 1 1
Chứng chỉ:
Platinum (US)
Platinum (SPA)
Platinum (NZ)
Singles
(Xếp hạng theo Billboard Hot 100)
2007: Start All Over (#68); See You Again (#10)
2008: 7 Things (#9); Fly on the Wall (#84)
2009: The Climb (#4); Party in the U.S.A. (#2)
Future single: When I Look At You
Guest singles (hát chung với các ca sỹ khác)
(Xếp hạng theo Billboard Hot 100)
2007: Ready, Set, Don't Go (vs Billy Ray Cyrus) (#37)
2008: Just Stand Up (vs Carrie Underwood, Mariah Carey, Beyoncé Knowles, Mary J. Blige, Rihanna, Fergie, Sheryl Crow, Melissa Etheridge, Natasha Bedingfield,, Leona Lewis, Keyshia Cole, LeAnn Rimes, Ciara, Ashanti, Nicole Scherzinger) (#11)
2009: Send It On (vs JB, Demi và Selena) (#20)
Các bài hát ko ra single nhưng có mặt trên bảng xếp hạng Billboard
2007: G.N.O. (Girl's Night Out) (#92); I Miss You (#109); Good and Broken (#100 Pop 100 Billboard)
2008: Breakout (#56); Girls Just Wanna Have Fun (#113); Goodbye (#127)
2009: Butterfly Fly Away (vs Billy Ray) (#56)
Music Video
2007 "Start All Over"
2008 "7 Things"
"Fly on the Wall"
"I Thought I Lost You"
(song ca John Travolta)
2009 "The Climb"
"Send It On"
(với Demi Lovato, Jonas Brothers,
and Selena Gomez)
"When I Look at You"
Góp mặt trong album khác
2006: "Zip-a-Dee-Doo-Dah"; "Stand"; "I Learned from You"
2007: "Part of Your World"
2008: "I Thought I Lost You" (vs John Travolta)
2009: "Don't Walk Away"; "Dream"; "Before the Storm" (vs Nick Jonas); We Belong To Music (vs Timbaland)
còn của Hannah Montana nữa sẽ post sau
dòng chứ in nghiêng có thể gây war
chú ý nha bạn
Vic
Danh sách giải thưởng của Miley Cyrus
(Bọn antifan xấu xí mau chống to mắt ra nhé)
Đề cử
2006: Teen Choice Awards TV - Choice Breakout Star (Hannah Montana)
2007: Nickelodeon
2006-2007 Golden Icon Award Best New Comedy (HM)
2007 Creative Arts Emmy Outstanding Children's Program (HM)
2008: 2008 Kids' Choice Awards Favorite TV Shows (HM)
Young Artist Awards Best Young Ensemble Performance in a TV Series
2008 Emmy Awards Outstanding Children's Program (HM)
Television Critics Association Awards Outstanding Achievement in Children's Programming (HM)
Golden Globe Awards Best Original Song - I Thought I Lost You (tuy không thắng, nhưng một người - đb n~ ng` trẻ như Miley mà có mặt trong ds đề cử giải Quả Cầu Vàng - giải cao quý nhất năm - chứng tỏ tài năng của Miley lớn mạnh tới đâu)
Much Music Video Awards - Best International Artist Video (Start All Over)
MTV
MTV Video Music Awards - Best New Artist (7 Things)
Teen Choice Awards - Choice Music: Single (See You Again)
2009 2009 Kids Choice Awards - Favorite TV Show (HM); Favorite TV Actress (HM); Favorite Voice From an Animated Movie (Bolt)
2009 Emmy Creative Outstanding Children's Program
Young Artist Award - Best Performance in a TV Series - Leading Young Actress
Much Music Video Awards - Best International Artist Video (The Climb)
Los Premios MTV Latinoamérica - Fashionista Award — Female; Best Pop Artist — International
MTV Movie Awards - Breakthrough Performance Female (HMTM)
People's Choice Awards - People's Choice Awards
2009 Teen Choice Awards: Choice Movie: Liplock (HMTM); Female Hottie; Choice Red Carpet Icon: Female; Choice Celebrity Dancer: Female
Young Artist Awards - Best Performance in a TV Series - Leading Young Actress
Chiến thắng
2006 ASCAP Awards - Top Television Series (HM)
2007 2007 Kids Choice Awards - Favorite Television Actress; Choice TV Show: Comedy (HM); Favorite TV Actress
Teen Choice Awards - Favorite TV Actress
2008 Young Artist Awards - Best Family Television Series; Best ; erformance in a TV Series - Leading Young Actress (HM)
Gracie Allen Awards - Outstanding Female Lead - Comedy Series (Children/Adolescent)
2008 Teen Choice Awards - Choice TV Actress: Comedy ; Choice TV Show: Comedy (HM); Favorite Female Singer
Bafta Children's Awards 2008 - Bafta Kids Vote 2008 (HM)
ASCAP Awards - Top TV Series (HM)
Kids Choice Awards: Favorite Female Singer
Nickelodeon Australian Kids' Choice Awards - Fave International TV Stars; Fave International Singer
2009
Gracie Allen Awards Outstanding Female Lead - Comedy Series (Children/Adolescent) (HM)
ASCAP Awards Top Television Series (HM)
Teen Choice Awards Favorite TV Actress (HM); Choice Movie Actress: Music/Dance (HMTM); Choice Movie Hissy Fit (HMTM); Choice Music: Single (The Clmib); Choice Summer Song (Before The Storm)
BMI Awards : Winning Song (See You Again) (Giải này cũng quan trọng lắm nha)
Chưa có kết quả
2009 American Music Award - Favorite Soundtrack (Hannah Montana The Movie & Hannah Montana 3)
Nickelodeon Australian Kids' Choice Awards - Fave International TV Stars;
Fave International Singer
2010 People's Choice Award Favorite Breakout Actress; Favorite Pop Artist; Favorite Female Artist
==> Lần này thì có thể khẳng định "The talentless people are who said Miley is talentless" Quyết bắn tan xác đứa nào bảo Miley bất tài
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét